Ngôn ngữ:
Chủ nhật ,  ngày 23 tháng 11 năm 2014

l

Lượt truy cập
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
Hiện có 397 khách Trực tuyến
Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty Cổ phần Quản lý và Khai thác hầm đường bộ Hải Vân
Chỉ mục bài viết
Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty Cổ phần Quản lý và Khai thác hầm đường bộ Hải Vân
Chương I - Định nghĩa các thuật ngữ trong điều lệ
Chương II - Tên, hình thức, trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và thời hạn hoạt động của công ty
Chương III - Mục tiêu, phạm vi kinh doanh và hoạt động, quyền và nghĩa vụ của công ty
Chương IV - Vốn điều lệ, cổ phần, cổ đông
Chương V - Cơ cấu tổ chức, quản lý và kiểm soát
Chương VI - Cổ đông và đại hội đồng cổ đông
Chương VII - Hội đồng quản trị
Chương VIII - Tổng giám đốc điều hành, cán bộ quản lý khác
Chương IX - Nhiệm vụ của thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc điều hành và cán bộ quản lý
Chương X - Ban kiểm soát
Chương XI - Quyền điều tra sổ sách và hồ sơ công ty
Chương XII - Hội đồng quản trị
Chương XIII - Phân chia lợi nhuận
Chương XIV - Tài khoản ngân hàng, năm tài chính và hệ thống kế toán
Chương XV - Báo cáo thường niên, trách nhiệm công bố thông tin, thông báo ra công chúng
Chương XVI - Kiểm toán công ty
Chương XVII - Con dấu
Chương XVIII - Chấm dứt hoạt động và thanh lý
Chương XIX - Giải quyết tranh chấp nội bộ
Chương XX - Bổ sung và sửa đổi điều lệ
Chương XXI - Ngày hiệu lực
Tất cả các trang
VIII. TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH, CÁN BỘ QUẢN LÝ KHÁC

Điều 29. Tổ chức bộ máy quản lý

    Công ty ban hành một hệ thống quản lý mà theo đó bộ máy quản lý chịu trách nhiệm trực tiếp và trực thuộc sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị. Công ty có một (01) Tổng Giám đốc điều hành, các Phó tổng giám đốc điều hành và một (01) Kế toán trưởng và các chức danh khác do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và bãi miễn bằng một nghị quyết được thông qua một cách hợp thức và theo quy định của pháp luật hiện hành. Các Phó tổng giám đốc điều hành có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị.

Điều 30. Cán bộ quản lý

1. Theo đề nghị của Tổng Giám đốc điều hành và được sự chấp thuận của Hội đồng quản trị, Công ty được tuyển dụng số lượng và loại cán bộ quản lý cần thiết hoặc phù hợp với cơ cấu và thống lệ quản lý công ty do Hội đồng quản trị đề xuất tuỳ từng thời điểm. Cán bộ quản lý phải có sự mẫn cán cần thiết để các hoạt động và tổ chức của Công ty đạt được các mục tiêu đề ra.

2. Mức lương, tiền thù lao, lợi ích và các điều khoản khác trong hợp đồng lao động đối với Tổng Giám đốc điều hành do Hội đồng quản trị quyết định; hợp đồng của các cán bộ quản lý khác do Hội đồng quản trị quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Giám đốc điều hành.
Điều 31. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Giám đốc điều hành
1. Bổ nhiệm: Hội đồng quản trị sẽ bổ nhiệm một thành viên trong Hội đồng  hoặc thuê người khác làm Tổng Giám đốc điều hành và quy định mức lương, thù lao, lợi ích và các điều khoản khác liên quan. Thông tin về mức lương, trợ cấp, quyền lợi của Tổng Giám đốc điều hành phải được báo cáo trong Đại hội đồng cổ đông thường niên và được nêu trong báo cáo thường niên của Công ty.

2. Nhiệm kỳ: Theo Điều 27 của Điều lệ này, Tổng Giám đốc điều hành có thể không phải là Chủ tịch Hội đồng quản trị. Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc điều hành là ba (03) năm và có thể được tái bổ nhiệm. Việc bổ nhiệm có thể hết hiệu lực căn cứ vào các quy định tại hợp đồng lao động. Tổng Giám đốc điều hành không được phép là những người bị pháp luật cấm giữ chức vụ này.

3. Quyền hạn và nhiệm vụ. Tổng Giám đốc điều hành có những quyền hạn và trách nhiệm sau:

    a. Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua;

    b. Quyết định tất cả các vấn đề không cần phải có nghị quyết của Hội đồng quản trị, bao gồm việc thay mặt công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của Công ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất; Đối với những hợp đồng giao dịch cần phải có sự phê chuẩn, quyết định của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông như quy định tại khoản 2 Điều 21 và khoản 4 Điều 26 của Điều lệ này và các quy chế nội bộ của Công ty thì Tổng Giám đốc điều hành chỉ được phép ký kết khi đã có nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông phê chuẩn về việc ký kết các hợp đồng giao dịch này;

    c. Kiến nghị số lượng và các loại cán bộ quản lý mà công ty cần tuyển dụng  để Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm khi cần thiết nhằm áp dụng các hoạt động cũng như các cơ cấu quản lý tốt do Hội đồng quản trị đề xuất, và tư vấn để Hội đồng quản trị quyết định mức lương, thù lao, các lợi  ích và các điều khoản khác của hợp đồng lao động của cán bộ quản lý;

    d. Tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị để quyết định số lượng người lao động, mức lương, trợ cấp, lợi ích, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và các điều khoản khác liên quan đến hợp đồng lao động của họ;

    e. Vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, Tổng Giám đốc điều hành phải trình Hội đồng quản trị phê chuẩn kế hoạch kinh doanh chi tiết cho năm tài chính tiếp theo trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu của ngân sách phù hợp cũng như kế hoạch tài chính năm năm.

    f. Đề xuất những biện pháp nâng cao hoạt động và quản lý của Công ty;

    g. Chuẩn bị các bản dự toán dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty (sau đây gọi là bản dự toán) phục vụ hoạt động quản lý dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty theo kế hoạch kinh doanh. Bản dự toán hàng năm (bao gồm cả bản cân đối kế toán, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự kiến) cho từng năm tài chính sẽ phải được trình để Hội đồng quản trị  thông qua và phải bao gồm những thông tin quy định tại các quy chế của Công ty.

    h. Thực hiện tất cả các hoạt động khác theo quy định của Điều lệ này và các quy chế của Công ty, các nghị quyết của Hội đồng quản trị, hợp đồng lao động của Tổng Giám đốc điều hành và pháp luật.

4. Báo cáo lên Hội đồng quản trị và các cổ đông. Tổng Giám đốc điều hành chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao và phải báo cáo các cơ quan này khi được yêu cầu.

5. Hội đồng quản trị có thể bãi nhiệm Tổng Giám đốc điều hành khi đa số thành viên Hội đồng quản trị dự họp có quyền biểu quyết tán thành và bổ nhiệm một Tổng Giám đốc điều hành mới thay thế.
Điều 32. Mối quan hệ giữa Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc trong điều hành và quản lý công ty
1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho công ty thì Tổng Giám đốc điều hành báo cáo với Hội đồng quản trị (bằng văn bản) để xem xét điều chỉnh nghị quyết, quyết định. Hội đồng quản trị phải xem xét đề nghị của Tổng Giám đốc. Trường hợp Hội đồng quản trị không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng Giám đốc điều hành vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông gần nhất để xem xét quyết định.

2. Trong thời hạn từ mười lăm (15) đến ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc quý, năm Tổng Giám đốc điều hành phải gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh và phương hướng thực hiện của công ty trong kỳ tới cho Hội đồng quản trị.

3. Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền tham dự hoặc cử người đại diện của Hội đồng quản trị tham dự các cuộc họp do Tổng Giám đốc điều hành chủ trì và có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp.
Điều 33. Thư ký Công ty
    Hội đồng quản trị sẽ chỉ định một hoặc nhiều người làm Thư ký Công ty với nhiệm kỳ và những điều khoản theo quyết định của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có thể bãi nhiệm Thư ký Công ty khi cần nhưng không trái với các quy định pháp luật hiện hành về lao động. Hội đồng quản trị cũng có thể bổ nhiệm Thư ký Công ty tuỳ từng thời điểm. Vai trò và nhiệm vụ của Thư ký Công ty bao gồm:

1. Chuẩn bị các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát.

2. Tư vấn về thủ tục của các cuộc họp.

3. Tham dự các cuộc họp.

4. Đảm bảo các nghị quyết của Hội đồng quản trị phù hợp với luật pháp.

5. Cung cấp các thông tin tài chính, bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị và các thông tin khác cho thành viên của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Thư ký công ty có trách nhiệm bảo mật thông tin theo các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.