Ngôn ngữ:
Thứ 5 ,  ngày 24 tháng 04 năm 2014
Dương Viết Thực
Nguyễn Minh Phong

l

Lượt truy cập
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
Hiện có 730 khách Trực tuyến
Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty TNHH MTV Quản lý và Khai thác hầm đường bộ Hải Vân
Chỉ mục bài viết
Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty TNHH MTV Quản lý và Khai thác hầm đường bộ Hải Vân
Chương II - Điều lệ
Chương III - Điều lệ
Chương IV - Điều lệ
Chương V - Điều lệ
Chương VI - Điều lệ
Chương VII - Điều lệ
Chương VIII - Điều lệ
Chương IX - Điều lệ
Chương X - Điều lệ
Chương XI - Điều lệ
Chương XII - Điều lệ
Chương XIII - Điều lệ
Chương XIV - Chương cuối của Điều lệ
Tất cả các trang


                                                                            Chương VII
                                                                   TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
Điều 40. Vốn điều lệ của Công ty
    1. Vốn điều lệ của Công ty ghi tại Điều 5 của Điều lệ này, là vốn của Chủ sở hữu nhà nước đầu tư tại thời điểm chuyển đổi.
    2. Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ của Công ty có thể tăng lên do:
    a) Lợi nhuận sau thuế để lại bổ sung cho Công ty;
    b) Vốn do Chủ sở hữu bổ sung cho Công ty.
    3. Việc điều chỉnh vốn điều lệ của Chủ sở hữu nhà nước thực hiện theo đề nghị của Hội đồng thành viên.
    4. Quy trình quyết định điều chỉnh vốn điều lệ của Công ty được thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ này.
Điều 41. Quy chế tài chính của công ty
Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí và giá thành của Công ty thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của Công ty do Hội đồng thành viên ban hành sau khi Chủ sở hữu nhà nước thông qua. Nội dung Quy chế quản lý tài chính của Công ty phải tuân thủ pháp luật hiện hành về cơ chế tài chính đối với Công ty TNHH một thành viên và các nguyên tắc cơ bản về quản lý tài chính công ty theo quy định của Bộ tài chính.
Điều 42. Lợi nhuận, sử dụng lợi nhuận của Công ty
1. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển lỗ theo quy định của Luật thuế thu nhập Doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, việc trích lập các quỹ và phân chia phần lợi nhuận còn lại của Công ty được thực hiện theo quy định của Nhà nước và Chủ sở hữu nhà nước.
2. Trường hợp Công ty chưa thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Công ty chưa được trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành Công ty và Chủ sở hữu nhà nước không được rút lợi nhuận của Công ty. Trong trường hợp này, người nào quyết định trích lập các quỹ khác hoặc phân phối lợi nhuận, người đó phải chịu trách nhiệm thu hồi, nếu không thu hồi được thì phải bồi thường.
Điều 43. Kế hoạch tài chính
1. Công ty xây dựng phương án, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
2. Phương án và kế hoạch đầu tư xây dựng hằng năm được lập theo quy định của Pháp luật.
3. Hội đồng thành viên quyết định kế hoạch tài chính của Công ty và báo cáo Chủ sở hữu nhà nước làm căn cứ để giám sát và đánh giá kết quả quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Công ty.
4. Cuối kỳ kế toán quý, năm Công ty lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành về báo cáo tài chính của công ty TNHH một thành viên:
a) Chủ tịch Hội đồng thành viên có nhiệm vụ thẩm tra Báo cáo tài chính của Công ty và chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu báo cáo. Sau khi thẩm tra, Công ty gửi báo cáo tài chính đến cơ quan chức năng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và trình Chủ sở hữu nhà nước phê duyệt;
b) Chủ sở hữu nhà nước phê duyệt Báo cáo tài chính của Công ty sau mười lăm ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo tài chính Công ty. Văn bản phê duyệt Báo cáo tài chính phải gửi cho  Công ty và các cơ quan được nhận Báo cáo tài chính theo quy định hiện hành.
5. Công ty thực hiện công khai tài chính theo Quy chế dân chủ ở cơ sở và quy định của Nhà nước.
Điều 44. Chế độ kế toán, tài chính của Công ty
1. Công ty sử dụng chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính trong kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, các quy định khác của pháp luật và Điều lệ Công ty.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong sổ sách kế toán của Công ty là đồng Việt Nam, ngôn ngữ sử dụng trong sổ sách kế toán của Công ty là tiếng Việt.
3. Công ty tổ chức thực hiện công tác kiểm toán nội bộ theo quy định của Bộ Tài chính và pháp luật nhằm phục vụ cho công tác quản lý, điều hành của Hội đồng thành viên.
Điều 45. Nguyên tắc quản lý vốn và tài sản
1. Huy động vốn:  Ngoài số vốn do Chủ sở hữu nhà nươc đầu tư, Công ty được quyền huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để phục vụ kinh doanh. Việc huy động vốn của Công ty không được làm thay đổi hình thức sở hữu của Công ty. Công ty có trách nhiệm hoàn trả vốn đã huy động và lãi suất nếu có cho chủ nợ theo cam kết.
2. Quản lý sử dụng tài sản cố định:
a) Tài sản cổ định của Công ty bao gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
b) Công ty được chủ động lựa chọn các phương án đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới thiết bị công nghệ hoặc thay đổi cơ cấu tài sản cố định phù hợp với mục tiêu kinh doanh nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng của tài sản và hiệu quả sử dụng vốn. Công ty thực hiện đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư xây dựng hiện  hành.
c) Hội đồng thành viên quyết định mức khấu hao tài sản cố định theo khung quy định của Bộ Tài chính để thu hồi vốn đầu tư và bảo toàn vốn, trường hợp cần thiết phải trích khấu hao theo mức ngoài khung quy định của Bộ Tài chính,  Hội đồng thành viên phải trình Chủ sở hữu nhà nước quyết định.
d) Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định: Hội đồng thành viên quyết định việc nhượng bán tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn khi không có nhu cầu sử dụng hoặc tài sản đã hư hỏng không sử dụng được để thu hồi vốn. Việc nhượng bán, thanh lý tài sản phải thực hiện thông qua phương thức đấu giá. Tiền thu được từ nhượng bán, thanh lý tài sản được hạch toán vào vào thu nhập để xác định kết quả kinh doanh của Công ty.
3. Quản lý, sử dụng vốn và các nguồn lực khác:
a) Công ty có quyền quản lý sử dụng linh hoạt toàn bộ số vốn Chủ sở hữu nhà nước đã đầu tư và các nguồn vốn hợp pháp khác vào hoạt động kinh doanh với mục tiêu thu lợi nhuận, đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu nhà nước về bảo toàn vốn, về hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo quyền lợi của những người có liên quan đến Công ty như chủ nợ, khách hàng theo cam kết.
b) Hội đồng thành viên uỷ quyền cho Tổng giám đốc quản lý và sử dụng linh hoạt toàn bộ số vốn Chủ sở hữu nhà nước đã đầu tư và các nguồn vốn hợp pháp khác vào hoạt động kinh doanh với mục tiêu và lĩnh vực hoạt động của Công ty quy định tại Điều 4 của Điều lệ này. Việc sử dụng vốn thực hiện theo Quy chế tài chính của Công ty.
c) Việc sử dụng vốn và tài sản của Công ty đầu tư ra ngoài Công ty theo quy định của pháp luật và quy định tại Chương VIII của Điều lệ này.
d) Việc sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn đầu tư ra ngoài Công ty, phải thực hiện theo quy định  của Luật Đất đai và các quy định của Nhà nước có liên quan.
e) Hàng năm, trước khi khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm, Công ty phải kiểm kê thực tế tài sản cố định, hàng tồn kho, tiền vốn, công nợ để xác định số thực tế ở thời điểm lập Báo cáo  tài chính; xác định giá trị tài sản thừa, thiếu hoặc tài sản bị tổn thất, làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của cá nhân, tập thể có liên quan và xác định mức bồi thường vật chất theo quy địng của Công ty và phù hợp với pháp luật. Giá trị tài sản thừa hạch toán vào thu nhập khác, giá trị tài sản thiếu hoặc tổn thất thực tế sau khi trừ tiền bồi thường của cá nhân, tâp thể hoặc tổ chức bảo hiểm hạch toán vào chi phí kinh doanh.
                                                                                         


Các đơn vị thành viên
Hạt Quản lý quốc lộ Nam Hải VânXí nghiệp Quản lý, Khai thác hầm đường bộ Hải VânXí nghiệp sản xuất dịch vụ thương mại Hải VânXí nghiệp sản xuất và ứng dụng nhũ tương nhựa đườngXí nghiệp cơ khí và xây dựng Hải VânChi nhánh công ty HAMADECO tại Bình Định